Link 100 câu hỏi trắc nghiệm Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Link Infographic Nghị định 359/2025/NĐ-CP
(Sửa đổi, bổ sung quy định về Thuế GTGT của NĐ 181/2025)
A. Nghị định 126/2020/NĐ-CP về Quản lý thuế
B. Nghị định 320/2025/NĐ-CP về Thuế TNDN
C. Nghị định 181/2025/NĐ-CP về Thuế GTGT
D. Nghị định 68/2026/NĐ-CP về Hộ kinh doanh
A. Thuế suất 5%
B. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
C. Thuế suất 10%
D. Miễn thuế nhưng không được khấu trừ đầu vào
A. Không được khấu trừ
B. Chỉ được khấu trừ 50%
C. Được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
D. Phải tính vào chi phí Thuế TNDN
A. Không phải kê khai, tính nộp thuế
B. Thuế suất 0%
C. Thuế suất 5%
D. Thuế suất 10%
A. 0%
B. 1%
C. 5%
D. Không phải nộp
A. Có, vì Mứt xoài có nguồn gốc từ nông sản
B. Có, vì bán cho doanh nghiệp (B2B)
C. Không, vì sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác
D. Có, nhưng không được khấu trừ đầu vào
A. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế 1 năm
B. Quy định bắt buộc phải có chứng từ thanh toán ngân hàng
C. Quy định cơ sở kinh doanh KHÔNG được hoàn thuế đối với hóa đơn mà người bán nợ thuế hoặc chưa nộp tờ khai
D. Quy định hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
A. Chắc chắn không được hoàn
B. Vẫn được giải quyết hoàn thuế theo quy định chung (không bị chặn tự động vì lỗi người bán nợ thuế)
C. Người mua phải nộp phạt thay mới được hoàn
D. Hồ sơ bị treo vô thời hạn
A. 01/07/2025
B. 01/01/2026
C. 05/03/2026
D. Ký ban hành là có hiệu lực ngay
A. Không, vì nộp hồ sơ vào năm 2025 thì phải chịu luật 2025
B. Có, hồ sơ chưa có Quyết định hoàn thì được áp dụng ngay quy định bãi bỏ rào cản của luật mới
C. Phải rút hồ sơ nộp lại từ đầu mới được hưởng
D. Chỉ được áp dụng nếu số tiền xin hoàn dưới 1 tỷ
A. Kéo dài thời gian thanh tra thêm 6 tháng
B. Bắt buộc doanh nghiệp nộp lại giấy tờ chứng minh năng lực tài chính
C. Tạo điều kiện gỡ vướng ngay lập tức cho các hồ sơ đang bị 'tắc' do lỗi nợ thuế của đầu vào
D. Hủy bỏ toàn bộ các hồ sơ hoàn thuế nộp trong năm 2025
A. Phơi, sấy khô
B. Bóc vỏ, tách hạt
C. Ướp lạnh, đông lạnh
D. Tẩm ướp gia vị, nấu chín đóng hộp
A. Không phải kê khai tính nộp thuế
B. 5%
C. 10%
D. 1%
A. Tăng mạnh nguồn thu ngân sách từ thuế nông nghiệp
B. Tránh việc các doanh nghiệp thương mại phải ứng vốn nộp thuế quá nhiều qua nhiều khâu trung gian, đồng thời chống gian lận hoàn thuế khống ở mảng nông sản
C. Cấm các hộ cá thể kinh doanh nông sản
D. Ép buộc mọi nông sản phải xuất khẩu
A. Người mua phải làm thay việc của cơ quan điều tra
B. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về hành vi của đối tác
C. Doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của chính mình; việc thu nợ thuế của người bán là trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước
D. Khuyến khích doanh nghiệp mua bán hóa đơn giả
(Sửa đổi, bổ sung quy định về Thuế GTGT của NĐ 181/2025)
A. Nghị định 126/2020/NĐ-CP về Quản lý thuế
B. Nghị định 320/2025/NĐ-CP về Thuế TNDN
C. Nghị định 181/2025/NĐ-CP về Thuế GTGT
Giải thích: NĐ 359 ra đời để sửa ngay các vướng mắc của NĐ 181 về Thuế GTGT.
D. Nghị định 68/2026/NĐ-CP về Hộ kinh doanh
A. Thuế suất 5%
B. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Giải thích: Doanh nghiệp bán nông sản chưa chế biến cho Doanh nghiệp khác (B2B) thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.
C. Thuế suất 10%
D. Miễn thuế nhưng không được khấu trừ đầu vào
A. Không được khấu trừ
B. Chỉ được khấu trừ 50%
C. Được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Giải thích: Quy định nêu rõ: Dù đầu ra không phải kê khai tính nộp thuế, nhưng cơ sở kinh doanh vẫn ĐƯỢC kê khai, khấu trừ thuế đầu vào.
D. Phải tính vào chi phí Thuế TNDN
A. Không phải kê khai, tính nộp thuế
B. Thuế suất 0%
C. Thuế suất 5%
Giải thích: Bán nông/thủy sản chưa chế biến cho Hộ kinh doanh, Cá nhân và các đối tượng khác (B2C) thì phải áp dụng thuế suất 5%.
D. Thuế suất 10%
A. 0%
B. 1%
Giải thích: Theo NĐ 359, nộp thuế phương pháp trực tiếp khi bán nông sản thương mại thì áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu.
C. 5%
D. Không phải nộp
A. Có, vì Mứt xoài có nguồn gốc từ nông sản
B. Có, vì bán cho doanh nghiệp (B2B)
C. Không, vì sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác
Giải thích: Chính sách này CHỈ áp dụng cho sản phẩm 'chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường'. Mứt xoài đã là sản phẩm chế biến sâu, chịu thuế bình thường.
D. Có, nhưng không được khấu trừ đầu vào
A. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế 1 năm
B. Quy định bắt buộc phải có chứng từ thanh toán ngân hàng
C. Quy định cơ sở kinh doanh KHÔNG được hoàn thuế đối với hóa đơn mà người bán nợ thuế hoặc chưa nộp tờ khai
Giải thích: NĐ 359 chính thức bãi bỏ Khoản 3 Điều 37, gỡ bỏ quy định bắt người mua chịu phạt thay lỗi nợ thuế của người bán.
D. Quy định hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
A. Chắc chắn không được hoàn
B. Vẫn được giải quyết hoàn thuế theo quy định chung (không bị chặn tự động vì lỗi người bán nợ thuế)
Giải thích: Khi quy định 'người bán nợ thuế thì người mua không được hoàn' bị bãi bỏ, việc xét hoàn thuế chỉ phụ thuộc vào tính hợp pháp của bộ hồ sơ do người mua cung cấp.
C. Người mua phải nộp phạt thay mới được hoàn
D. Hồ sơ bị treo vô thời hạn
A. 01/07/2025
B. 01/01/2026
Giải thích: Khoản 1 Điều 2 NĐ 359 quy định Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
C. 05/03/2026
D. Ký ban hành là có hiệu lực ngay
A. Không, vì nộp hồ sơ vào năm 2025 thì phải chịu luật 2025
B. Có, hồ sơ chưa có Quyết định hoàn thì được áp dụng ngay quy định bãi bỏ rào cản của luật mới
Giải thích: Khoản 2 Điều 2 (Điều khoản chuyển tiếp) quy định hồ sơ đã nộp nhưng chưa có quyết định hoàn tính đến 01/01/2026 thì CQT không áp dụng Khoản 3 Điều 37 NĐ 181 nữa.
C. Phải rút hồ sơ nộp lại từ đầu mới được hưởng
D. Chỉ được áp dụng nếu số tiền xin hoàn dưới 1 tỷ
A. Kéo dài thời gian thanh tra thêm 6 tháng
B. Bắt buộc doanh nghiệp nộp lại giấy tờ chứng minh năng lực tài chính
C. Tạo điều kiện gỡ vướng ngay lập tức cho các hồ sơ đang bị 'tắc' do lỗi nợ thuế của đầu vào
Giải thích: Việc hồi tố cho các hồ sơ chưa giải quyết xong nhằm giải cứu ngay lập tức dòng tiền cho doanh nghiệp.
D. Hủy bỏ toàn bộ các hồ sơ hoàn thuế nộp trong năm 2025
A. Phơi, sấy khô
B. Bóc vỏ, tách hạt
C. Ướp lạnh, đông lạnh
D. Tẩm ướp gia vị, nấu chín đóng hộp
Giải thích: Nấu chín, tẩm gia vị làm thay đổi tính chất cơ bản của sản phẩm, biến nó thành sản phẩm đã qua chế biến sâu.
A. Không phải kê khai tính nộp thuế
B. 5%
Giải thích: Khâu từ B sang A (B2B) là không kê khai nộp thuế. Nhưng khâu từ A sang Hộ kinh doanh (B2C) thì phải áp dụng thuế suất 5%.
C. 10%
D. 1%
A. Tăng mạnh nguồn thu ngân sách từ thuế nông nghiệp
B. Tránh việc các doanh nghiệp thương mại phải ứng vốn nộp thuế quá nhiều qua nhiều khâu trung gian, đồng thời chống gian lận hoàn thuế khống ở mảng nông sản
Giải thích: Cơ chế 'không kê khai nộp thuế' ở khâu trung gian giúp triệt tiêu hiện tượng thành lập công ty ma mua bán nông sản lòng vòng để nâng khống giá trị và rút tiền hoàn thuế.
C. Cấm các hộ cá thể kinh doanh nông sản
D. Ép buộc mọi nông sản phải xuất khẩu
A. Người mua phải làm thay việc của cơ quan điều tra
B. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về hành vi của đối tác
C. Doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của chính mình; việc thu nợ thuế của người bán là trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước
Giải thích: Sửa đổi này trả lại sự công bằng: Doanh nghiệp không có thẩm quyền chế tài người bán, do đó không thể bắt doanh nghiệp gánh chịu hậu quả thay cho sự yếu kém trong thu nợ của nhà nước.
D. Khuyến khích doanh nghiệp mua bán hóa đơn giả