[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế


Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:

a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

a.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế.

a.2) Từ năm thứ hai trở đi, người thuê đất được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là 31 tháng 5. Trường hợp người thuê đất chọn hình thức nộp tiền 2 lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm.

a.3) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh của người nộp thuế chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.

a.4) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất phải nộp và xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:

a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.

b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.”.


Lượt xem: 627

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau: Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 10 như sau: Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 như sau: Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau: Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau: Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 20 như sau: Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau: Điều 8. Bãi bỏ cụm từ tại một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau: Điều 9. Bãi bỏ một số điểm, một số khoản tại một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau: Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau: Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II - Danh mục thông báo kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau: Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau: Điều 13. Điều khoản thi hành PHỤ LỤC I PHỤ LỤC II
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ