Phụ lục II
TRA CỨU, CUNG CẤP THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
MẪU BIỂU CUNG CẤP THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
|
Mẫu số |
Tên gọi |
Ghi chú |
|
01/CCTT-ĐK |
Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
Khoản 1, 2 Điều 48 |
|
01/CCTT-NT |
Đăng ký sử dụng hình thức nhắn tin tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
Khoản 3 Điều 48 |
|
01/CCTT-KN |
Đăng ký kết nối, dừng kết nối với Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
Khoản 4 Điều 48 |
|
01/CCTT-TB |
Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
Điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 49 |
NỘI DUNG CUNG CẤP THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
1. Hình thức nhắn tin
|
STT |
Chỉ tiêu thông tin |
Mô tả, ghi chú |
|
1 |
Ký hiệu mẫu số hóa đơn |
Gồm 7 ký tự |
|
2 |
Ký hiệu hóa đơn |
Gồm 6 ký tự đối với tổ chức, 8 ký tự đối với Cục Thuế |
|
3 |
Số thứ tự hóa đơn |
Dãy số tự nhiên bao gồm 7 chữ số |
|
4 |
Ngày, tháng, năm lập hóa đơn |
|
|
5 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán |
|
|
6 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua |
|
|
7 |
Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền |
|
|
8 |
Thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT |
|
2. Các hình thức khác
|
STT |
Chỉ tiêu thông tin |
Mô tả, ghi chú |
|
1 |
Ký hiệu mẫu số hóa đơn |
Gồm 7 ký tự |
|
2 |
Ký hiệu hóa đơn |
Gồm 6 ký tự đối với tổ chức, 8 ký tự đối với Cục Thuế |
|
3 |
Số thứ tự hóa đơn |
Dãy số tự nhiên bao gồm 7 chữ số |
|
4 |
Ngày, tháng, năm lập hóa đơn |
|
|
5 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán |
|
|
6 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua |
|
|
7 |
Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền |
|
|
8 |
Thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT |
|
|
9 |
Chữ ký điện tử của người bán; chữ ký điện tử của người mua (nếu có) |
|
Mẫu số: 01/CCTT-ĐK
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……….. |
…., ngày ... tháng ... năm….. |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
|
|
□ Đăng ký mới |
1. Cơ quan đề nghị:
Tên cơ quan: ……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………… Fax:..…………………………………..…….
Đầu mối liên hệ: Tên người liên hệ: ……………………………………………………………..
|
|
Điện thoại: …………………………………………………………………………… |
|
|
Thư điện tử: …………………………………………………………………………. |
2. Nội dung đề nghị:
a) Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với các chỉ tiêu thông tin như sau:
|
STT |
Chỉ tiêu thông tin |
Mục đích sử dụng |
|
|
|
|
b) Cấp mới tài khoản truy cập Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT |
Họ và tên |
Đơn vị |
Điện thoại di động |
Thư điện tử |
Mục đích sử dụng |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Bổ sung thời hạn sử dụng tài khoản truy cập Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT |
Họ và tên |
Đơn vị |
Điện thoại di động |
Thư điện tử |
Tên tài khoản |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chấm dứt sử dụng tài khoản, truy cập Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT |
Họ và tên |
Đơn vị |
Điện thoại di động |
Thư điện tử |
Tên tài khoản |
Lý do thu hồi |
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức nhận văn bản trả lời: (Chọn một trong hai hình thức sau)
□ Nhận văn bản giấy
□ Nhận văn bản điện tử tại địa chỉ thư điện tử: …………………………………………..
Chúng tôi cam kết truy cập Hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan Thuế đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật thông tin của người, nộp thuế theo quy định của pháp luật; thực hiện theo các hướng dẫn, thông báo của cơ quan thuế và phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan thuế gửi đến địa chỉ thư điện tử chúng tôi đã đăng ký nêu trên theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản theo các quy định của cơ quan thuế và pháp luật về thuế.
Trân trọng./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu số: 01/CCTT-NT
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……….. |
…., ngày ... tháng ... năm….. |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
|
|
□ Đăng ký mới |
1. Cơ quan đề nghị:
Tên cơ quan: ………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………………………… Fax: ……………………………………
Đầu mối liên hệ: Tên người liên hệ: …………………………………………………………….
|
|
Điện thoại: …………………………………………………………………………… |
|
|
Thư điện tử: …………………………………………………………………………. |
2. Nội dung đề nghị:
a) Đăng ký sử dụng hình thức nhắn tin tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của số điện thoại di động theo danh sách sau:
|
TT |
Họ và tên |
Đơn vị |
Số ĐTDĐ tra cứu thông tin |
Thư điện tử |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
|
|
|
|
|
|
|
b) Bổ sung thời hạn sử dụng hình thức nhắn tin tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của số điện thoại di động theo danh sách sau:
|
STT |
Họ và tên |
Đơn vị |
Số ĐTDĐ tra cứu thông tin |
Thư điện tử |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
|
|
|
|
|
|
|
c) Chấm dứt sử dụng hình thức nhắn tin SMS của số điện thoại di động theo danh sách sau (dành cho cơ quan kiểm tra):
|
STT |
Họ và tên |
Đơn vị |
Số ĐTDĐ tra cứu thông tin |
Thư điện tử |
Lý do chấm dứt |
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức nhận văn bản trả lời: (Chọn một trong hai hình thức sau)
□ Nhận văn bản giấy
□ Nhận văn bản điện tử tại địa chỉ thư điện tử: ……………………………………..
Chúng tôi cam kết truy cập Hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan Thuế đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; thực hiện theo các hướng dẫn, thông báo của cơ quan thuế và phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan thuế gửi đến địa chỉ thư điện tử chúng tôi đã đăng ký nêu trên theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản theo các quy định của cơ quan thuế và pháp luật về thuế.
Trân trọng./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu số: 01/CCTT-KN
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……….. |
…., ngày ... tháng ... năm….. |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
|
|
□ Đăng ký mới |
1. Cơ quan đề nghị:
Tên cơ quan: ……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………………… Fax: …………………………………….
Đầu mối liên hệ: Tên người liên hệ: ………………………………………………………………
|
|
Điện thoại: …………………………………………………………………………… |
|
|
Thư điện tử: …………………………………………………………………………. |
2. Nội dung đề nghị: (Chọn một trong hai nội dung sau)
□ Kết nối với Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
□ Dừng kết nối với Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
3. Thông tin về hệ thống tiếp nhận thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: (Kê khai trong trường hợp đăng ký kết nối)
- Địa điểm triển khai: …………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
- Nội dung của chứng thư số áp dụng cho hệ thống:
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số: …………………………………………
+ Cơ quan, tổ chức được cấp chứng thư số: …………………………………………………
+ Số hiệu của chứng thư số: ……………………………………………………………………
+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số: …………………………………………………….
+ Dữ liệu để kiểm tra chữ ký số: ………………………………………………………………..
4. Hình thức nhận văn bản trả lời: (Chọn một trong hai hình thức sau)
□ Nhận văn bản giấy
□ Nhận văn bản điện tử tại địa chỉ thư điện tử:
Chúng tôi cam kết truy cập Hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan Thuế đảm bảo bí mật nhà nước bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; thực hiện theo các hướng dẫn, thông báo của cơ quan thuế và phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan thuế gửi đến địa chỉ thư điện tử chúng tôi đã đăng ký nêu trên theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản theo các quy định của cơ quan thuế và pháp luật về thuế.
Trân trọng./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu số: 01/CCTT-TB
|
TỔNG CỤC THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../TB-……. |
……., ngày….. tháng…… năm…… |
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký)
Sau khi nhận được đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử số…………. ngày …./…./…. của:
Tên cơ quan: ………………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………..
Đầu mối liên hệ: Tên người liên hệ: …………………………………………………………….
|
|
Điện thoại: …………………Thư điện tử: …………………………………………. |
Tổng cục Thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
(Trường hợp không đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nêu rõ lý do: …………………………….
………………………………………………………………………………………………………)
Tổng cục Thuế thông báo để quý cơ quan được biết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO |
Phụ lục III
CÁC MẪU THAM KHẢO VỀ HÓA ĐƠN/BIÊN LAI ĐIỆN TỬ HIỂN THỊ
(Kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
|
Mẫu hiển thị |
Tên loại hóa đơn |
Ghi chú |
|
01/GTGT |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) |
|
|
01/GTGT-ĐT |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) |
|
|
01/GTGT-NT |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) |
|
|
02/BH |
Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) |
|
|
08/TSC |
Hóa đơn bán tài sản công |
|
|
01/DTQG |
Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia |
|
|
03/XKNB |
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
|
|
04/HGĐL |
Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý |
|
|
01/BK-CSGH |
Đảng kê hàng hóa bán ra |
|
|
03/TNCN |
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân |
Đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ) |
Mẫu số 01/GTGT
|
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG |
|||||||||||
|
|
|
Ký hiệu:.......... Số:.................. |
|||||||||
|
Ngày.......... tháng......... năm........... |
|||||||||||
|
Tên người bán:...................................................................................................... Mã số thuế:........................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................. Điện thoại:........................................... Số tài khoản:........................................... |
|||||||||||
|
Họ tên người mua:................................................................................................ Tên người mua:..................................................................................................... Mã số thuế:........................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................. Hình thức thanh toán:................................. Số tài khoản..................................... Đồng tiền thanh toán: VNĐ |
|||||||||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thuế suất |
Thành tiền chưa có thuế GTGT |
Tiền thuế GTGT |
Thành tiền có thuế GTGT |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=4x5 |
8=7x6 |
9=7+8 |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Tổng tiền chưa có thuế GTGT: |
|||||||||||
|
Tổng tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất:....................................... Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................... |
|||||||||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG
|
NGƯỜI BÁN HÀNG |
||||||||||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, nhận hóa đơn) |
|||||||||||
Mẫu số 01/GTGT-ĐT
|
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG |
|||||
|
|
|
Ký hiệu:............. Số:..................... |
|||
|
Ngày.......... tháng....... năm......... |
|||||
|
Tên người bán:...................................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................. Điện thoại:..................................... Số tài khoản................................................... |
|||||
|
Tên người mua:..................................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................. Hình thức thanh toán:..................... Số tài khoản.................................................. Đồng tiền thanh toán: VNĐ |
|||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Thành tiền |
|||
|
1 |
2 |
3 |
|||
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|||
|
Thành tiền chưa có thuế GTGT:................ |
|||||
|
Thuế suất giá trị gia tăng:................................. % Tiền thuế giá trị gia tăng..................... |
|||||
|
Tổng tiền thanh toán: Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................... |
|||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG |
NGƯỜI BÁN HÀNG
|
||||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) |
|||||
Mẫu số 01/GTGT-NT
|
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG |
|||||||||||
|
|
|
Ký hiệu:...... Số:............. |
|||||||||
|
Ngày......... tháng...... năm.......... |
|||||||||||
|
Tên người bán:..................................................................................................... Mã số thuế:........................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................. Điện thoại:....................................... Số tài khoản................................................ |
|||||||||||
|
Tên người mua:.................................................................................................... Mã số thuế:........................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................. Hình thức thanh toán:..................... Số tài khoản................................................. Đồng tiền thanh toán USD |
|||||||||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thuế suất |
Thành tiền chưa có thuế GTGT |
Tiền thuế GTGT |
Thành tiền có thuế GTGT |
Tỷ giá (USD/ VND) |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 = 4x5 |
8 = 6x7 |
9 = 7+8 |
10 |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tổng tiền chưa có thuế GTGT:............................................................................ |
|||||||||||
|
Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất:.................................. |
|||||||||||
|
Tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT:............................................................... Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................... |
|||||||||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG
|
NGƯỜI BÁN HÀNG
|
||||||||||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) |
|||||||||||
Mẫu số 02/BH
|
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG |
|||||||
|
|
Ký hiệu:................. Số:.......................... |
||||||
|
Ngày......... tháng....... năm......... |
|||||||
|
Tên người bán:...................................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................. Số tài khoản:......................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................. |
|||||||
|
Họ tên người mua hàng:....................................................................................... Tên người mua:..................................................................................................... Địa chỉ:........................................ Số tài khoản..................................................... Hình thức thanh toán:........................ MST:......................................................... Đồng tiền thanh toán:VNĐ |
|||||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 = 4x5 |
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tổng tiền thanh toán:............................................................................................ Số tiền viết bằng chữ:...........................................................................................
|
|||||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG
|
NGƯỜI BÁN HÀNG |
||||||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, nhận hóa đơn) |
|||||||
Mẫu số 08/TSC
|
|
Mẫu số...... |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG Liên 1: (lưu) Ngày... tháng.... năm......... Số:........ |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- Đơn vị bán tài sản NN:................................................................................................ - Địa chỉ:......................................................... Điện thoại.............................................
- Số tài khoản:...................................... tại..................................................................... - Bán theo Quyết định số............ ngày.... tháng... năm.... của....................................... - Hình thức bán:............................................................................................................. - Người mua tài sản NN:............................................................................................... - Đơn vị:..................................... Số tài khoản...............................................................
- Hình thức thanh toán:.................................................................................................. - Địa điểm vận chuyển hàng đến(*): - Thời gian vận chuyển (*): Từ ngày..... tháng..... năm.... đến ngày..... tháng..... năm.... |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
STT |
Tên tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
Cộng tiền bán tài sản:........................................................................................................... Số tiền viết bằng chữ:...........................................................................................................
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có) (*): - Lý do gia hạn:.................................................................................................................... - Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... - Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): .....................................................................................
Các chỉ tiêu có dấu (*) chỉ áp dụng đối với tài sản là hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mẫu số 01/DTQG
|
TÊN ĐƠN VỊ DỰ TRỮ:................................. (1) HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA (Chỉ sử dụng cho bán hàng dự trữ quốc gia) Liên 1: (Lưu) (2) Ngày....... tháng..... năm.... |
Mẫu số..... Ký hiệu:.... Số..............
|
|||||||
|
Đơn vị bán hàng:………………………………………………………………………………………. Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………….. Số tài khoản……………………………………………………………………………………………. Điện thoại:…………………………………………. MST: |
||||||||
|
Họ tên người mua hàng: …………………………………………………………………………….. Số CMND/CCCD/ Hộ chiếu:…………………………………………………………………………. Đơn vị:………………………………………………………………………………………………….. Địa chỉ………………………………………………………………………………………………….. Số tài khoản ………………………………… tại ngân hàng:………………………………………. Hình thức thanh toán: ……………………………MST: |
||||||||
|
Số TT |
Tên hàng hóa |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||
|
a |
b |
c |
1 |
2 |
3 = 1x2 |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Cộng tiền bán hàng:........................................................................................................... |
||||||||
|
Số tiền viết bằng chữ:......................................................................................................... ............................................................................................................................................ |
||||||||
|
|
ĐƠN VỊ DỰ TRỮ |
|||||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (3) |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
||||||
|
(MST là mã số thuế tương ứng với đơn vị mua hoặc bán hàng DTQG) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (In tại................................, mã số thuế........................) Ghi chú: (1) - Liên 1: Lưu; Liên 2: Giao khách hàng; Liên 3: Dùng thanh toán nội bộ; Liên 4: Dùng cho thủ kho (2) - Đối với đơn vị dự trữ không có chức danh Kế toán trưởng thì người ký là phụ trách kế toán. |
||||||||
Mẫu số 03/XKNB
Tên người xuất hàng: Công ty A
Theo lệnh điều động số 578 của Chi nhánh B về việc vận chuyển hàng hóa
Địa chỉ kho xuất hàng: 125 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Tên người vận chuyển: Trần Văn Đức
Phương tiện vận chuyển: Ô tô bán tải số 30 A 410.67
Mã số thuế người xuất hàng: ………………………………………………………………….
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
|
……. tháng ………… năm |
|
Ký hiệu:…………………….. Số:………………………….. |
Tên người nhận hàng: Trần Văn C
Địa điểm nhận hàng: 99 Cầu Giấy, Hà Nội
Mã số thuế:……………………………………….………………………………………………………
|
STT |
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa) |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
|
Thực xuất |
Thực nhập |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
||||||
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu số: 04/HGĐL
|
Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………. Địa chỉ:…………………………………………………………………………… |
Ký hiệu: Số |
Mã số thuế:……………………………………………………………………………
PHIẾU XUẤT KHO HÀNG GỬI BÁN ĐẠI LÝ
Ngày…… tháng…….. năm ………..
Căn cứ hợp đồng kinh tế số:…………………….. Ngày……….. tháng……. năm…………
của………………………………. với (tổ chức, cá nhân)……………….. MST:……………..
Họ tên người vận chuyển:……………..…………..……….. Hợp đồng số:.…………………
Phương tiện vận chuyển:……………..……………..………………………..…………………
Xuất tại kho: ……………..……………..……………..……………..……………..…………….
Nhập tại kho: ……………..……………..……………..……………..……………..……………
|
STT |
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa) |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|||||
|
NGƯỜI NHẬN HÀNG |
NGƯỜI LẬP |
THỦ KHO XUẤT |
NGƯỜI VẬN CHUYỂN |
THỦ KHO NHẬP |
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Mẫu số: 01/BK-CSGH
BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN RA
(Gửi cho cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán)
|
Kính gửi: |
Tên cơ sở có hàng hóa điều chuyển, cơ sở có hàng hóa gửi bán Mã số thuế: ……………………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………. |
Tên cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng) ……………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Xin gửi bảng kê hàng hóa bán ra để làm cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng như sau:
|
TT |
Hóa đơn, chứng từ bán ra |
Loại hàng hóa |
Số lượng |
Đơn giá chưa có thuế |
Thuế suất |
Thành tiền |
|
|
Số hoá đơn |
Ngày, tháng, năm lập hóa đơn |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
||||
…., ngày…. tháng…. năm …..
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ SỞ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC,
CHI NHÁNH, CỬA HÀNG, CƠ SỞ NHẬN LÀM ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
Mẫu số 03/TNCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN [1]
|
|
Mẫu số: Ký hiệu: Số: |
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
[01] Tên tổ chức trả thu nhập: ……………………………………………………………………
[02] Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
[03] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
[04] Điện thoại: ……………………………………………………………………………………..
II. THÔNG TIN CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
[05] Họ và tên: ………………………………………………………………………………………
[06] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….
[07] Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………
[08] Cá nhân cư trú [09] Cá nhân không cư trú
[10] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
[11] Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………….
[12] Số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu (Trường hợp chưa đăng ký thuế): ……………………………………………………………………………………………..
III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ
[13] Khoản thu nhập:
[14] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc
[15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
[16] Thời điểm trả thu nhập: Từ tháng:…… đến tháng:…………. năm:
[17] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ:
[18] Tổng thu nhập tính thuế:
[19] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ:
|
|
…., ngày.... tháng.... năm... |
____________________
[1] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 04 Nghị định sau:
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022;
- Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2024;
- Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Nghị định nêu trên
[2] - Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.”
- Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”
- Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.”
[3] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[4] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[6] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[15] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[20] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[22] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số I23/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 cửa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[28] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[29] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[32] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[33] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[34] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[36] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
[38] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[39] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[40] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
[41] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm khoản 9 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
[44] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
[45] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[46] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[47] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[48] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
[49] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
[50] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[51] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[52] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[54] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[55] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[56] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[57] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[58] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[60] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[61] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[62] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[63] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[64] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[65] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[66] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[67] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[68] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[69] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[70] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[71] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[72] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[73] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[74] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[75] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[76] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[77] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[78] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể tư ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[79] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[80] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[81] Cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” được thay thế bởi cụm từ “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[82] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[83] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[84] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[85] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[86] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[87] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[88] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[89] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020, của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[90] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[91] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[92] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[93] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[94] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[95] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[96] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn; chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[97] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[98] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[99] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[100] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[101] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[102] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[103] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[104] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[105] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[106] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Đièu 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[107] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐrCP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[108] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[109] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[110] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[111] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[112] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[113] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[114] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngây 20/3/2025 của Chính phũ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[115] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[116] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[117] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[118] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[119] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[120] - Điều 3 của Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang hộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
- Điều 3 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Trường hợp từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này thì vẫn được giảm thuế giá trị gia tăng và không phải điều chỉnh lại hóa đơn, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
- Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Các Điều 96, 97, 98 và 99 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.”
[121] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2024.
[122] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[123] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[1] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[2] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[3] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[4] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[5] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[6] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;