[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Thông tư số 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế


Điều 9. Tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế

Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật quản lý thuế, cụ thể:

a) Đối với hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời Điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh Mục hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

b) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

2. Thời gian giải quyết hồ sơ

Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.


Lượt xem: 23870

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mã số thuế Điều 5. Cấp và sử dụng mã số thuế Điều 6. Thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuế Điều 8. Địa Điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế Điều 9. Tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế Điều 12. Trách nhiệm, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế Điều 13. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 15. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả Điều 16. Các trường hợp, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế Điều 17. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế Điều 18. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả Điều 19. Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký Điều 20. Khôi phục mã số thuế Điều 21. Đăng ký thuế trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh Điều 22. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại hoạt động của tổ chức kinh tế Điều 23. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức kinh tế và tổ chức khác Điều 24. Trách nhiệm của Người nộp thuế Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan Thuế Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan Đăng ký kinh doanh Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan Điều 28. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan Điều 29. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Trách nhiệm thực hiện Mẫu biểu đính kèm
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ