[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp


Điều 85. Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn,...).

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).

b) Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp... cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.

c) Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng.

d) Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.

đ) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

c) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

d) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

đ) Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng)

Có các TK 111, 112, 334…

- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

e) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.


Lượt xem: 125778

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Đối tượng áp dụng Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán Điều 4. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán Điều 5. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Đồng Việt Nam Điều 6. Kiểm toán Báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ Điều 7. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán Điều 8. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị hạch toán phụ thuộc) Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán Điều 10. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền Điều 12. Tài khoản 111 – Tiền mặt Điều 13. Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng Điều 14. Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển Điều 15. Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh Điều 16. Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Điều 17. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu Điều 18. Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng Điều 19. Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Điều 20. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ Điều 21. Tài khoản 138 - Phải thu khác Điều 22. Tài khoản 141 - Tạm ứng Điều 23. Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho Điều 24. Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường Điều 25. Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu Điều 26. Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ Điều 27. Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Điều 28. Tài khoản 155 - Thành phẩm Điều 29. Tài khoản 156 - Hàng hóa Điều 30. Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán Điều 31. Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Điều 32. Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp Điều 33. Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ Điều 34. Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang Điều 35. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình Điều 36. Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính Điều 37. Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình Điều 38. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định Điều 39. Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư Điều 40. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác Điều 41. Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con Điều 42. Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Điều 43. Tài khoản 228 - Đầu tư khác Điều 44. Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh Điều 45. Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Điều 46. Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Điều 47. Tài khoản 242 - Chi phí trả trước Điều 48. Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Điều 49. Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Điều 50: Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả Điều 51. Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán Điều 52. Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Điều 53. Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Điều 54. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả Điều 55. Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ Điều 56. Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng Điều 57. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác Điều 58. Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính Điều 59. Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành Điều 60. Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược Điều 61. Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Điều 62. Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả Điều 63. Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi Điều 64. Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Điều 65. Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá Điều 66. Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu Điều 67. Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu Điều 68. Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản Điều 69. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái Điều 70. Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển Điều 71. Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Điều 72. Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Điều 73. Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ Điều 74. Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Điều 75. Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Điều 76. Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp Điều 77. Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định Điều 78. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu Điều 79. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều 80. Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Điều 81. Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Điều 82. Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí Điều 83. Tài khoản 611 - Mua hàng Điều 84. Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Điều 85. Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Điều 86. Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Điều 87. Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung Điều 88. Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất Điều 89. Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Điều 90. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Điều 91. Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng Điều 92. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Điều 93. Tài khoản 711 - Thu nhập khác Điều 94. Tài khoản 811 - Chi phí khác Điều 95. Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 96. Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Điều 97. Mục đích của Báo cáo tài chính Điều 98. Kỳ lập Báo cáo tài chính Điều 99. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính Điều 100. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Điều 101. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính Điều 102. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục Điều 103. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán Điều 104. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Điều 105. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp Điều 106. Lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục Điều 107. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam Điều 108. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính Điều 110. Nơi nhận Báo cáo tài chính Điều 111. Những thông tin chung về doanh nghiệp Điều 112. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm Điều 113. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) Điều 114. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) Điều 115. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN) Điều 116. Quy định chung về chứng từ kế toán Điều 117. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán Điều 118. Lập và ký chứng từ kế toán Điều 119. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán Điều 120. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt Điều 121. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán Điều 122. Sổ kế toán Điều 123. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán Điều 124. Mở, ghi sổ kế toán và chữ ký Điều 125. Sửa chữa sổ kế toán Điều 126. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán Điều 127. Điều khoản hồi tố Điều 128 Điều 129 Điều 130
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ