[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Thông tư số 15/2016/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội


PHỤ LỤC 10

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Công nghiệp dệt, thuộc da, hóa chất và dược phẩm có sử dụng thủy ngân;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật;

- Xử lý quặng, vàng, bạc,

- Thai khác, tách chiết thủy ngân,

- Chế tạo, bảo dưỡng và tiêu hủy các dụng cụ, thiết bị, vật liệu có chứa thủy ngân như: amangan, ắc quy, chấn lưu khí áp kế, nhiệt kế, phổ kế, bóng X-quang, đèn hơi thủy ngân, đèn điện tử nung sáng, gương, phích;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với thủy ngân và hợp chất thủy ngân.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành;

- Thủy ngân niệu >500 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu >18µg/dl.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với thủy ngân trong quá trình lao động;

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Thủy ngân niệu > 50 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu > 15 µg/L.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 giờ;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Nhiễm độc cấp tính: 7 ngày;

6.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tổn thương da: 15 ngày;

- Tổn thương tiêu hóa, răng, miệng, viêm mũi: 1 tháng;

- Tổn thương thần kinh, thận: 1 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có những triệu chứng sau:

- Hô hấp: Ho, khó thở, đau ngực, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, phù phổi do hóa chất;

- Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, viêm miệng và lợi, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy;

- Da: Ban, dát, viêm da;

- Viêm kết mạc;

- Thần kinh và tâm thần: Đau đầu, run rẩy, giật cơ và rung cơ cục bộ, ảo giác, trạng thái kích thích, rối loạn cảm xúc, hành vi bạo lực và xu hướng tự sát;

- Thận: Tổn thương ống thận, hoại tử ống thận, suy thận.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy, viền thủy ngân đen dọc theo bờ nướu lợi, răng lung lay hoặc rụng, hoại tử túi lợi, viêm dạ dày mạn tính, viêm dạ dày ruột;

- Tổn thương niêm mạc mũi: Ngứa, hắt hơi, xổ mùi, chảy máu cam, rối loạn khứu giác;

- Tâm thần kinh:

+ Run: mi mắt, da mặt, ngón tay, bàn tay khi nghỉ;

+ Rối loạn thăng bằng tiểu não;

+ Cảm xúc dễ thay đổi, sợ sệt, trạng thái kích thích, hưng phấn tâm thần và dễ cáu giận, lo âu, suy sụp tinh thần;

+ Suy giảm nhận thức: khó tập trung, giảm trí nhớ, tâm thần vận động chậm chạp và thiếu chính xác;

+ Thần kinh ngoại biên: Giảm hoặc mất cảm giác, giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động và cảm giác trên điện cơ;

+ Mất ngủ, mệt mỏi và đau đầu.

- Thận: Viêm cầu thận, ống thận, hội chứng thận hư, bệnh lý thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận;

- Da: Ban, dát, viêm da;

- Trong nhiễm độc alkyl-thủy ngân ảnh hưởng tới mắt (gây giảm thị lực, thay đổi màu mắt, thu hẹp thị trường kiểu đồng tâm), tai (giảm thính lực).

- Thai sản: mẹ mang thai tiếp xúc với thủy ngân, đặc biệt với thủy ngân hữu cơ trong 3 tháng; đầu thì trẻ sinh ra có thể bị chậm phát triển về trí tuệ và vận động.

7.2. Cận lâm sàng

- Nhiễm độc cấp tính: Thủy ngân trong máu > 18µg/dL hoặc thủy ngân niệu > 500 µg/g creatinine;

- Nhiễm độc mạn tính: Thủy ngân niệu > 35 µg/g creatinine.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc thủy ngân không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Viêm lợi mạn tính

 

1.1.

Viêm lợi mạn tính toàn bộ một hàm hoặc có từ 12 răng trở xuống bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

3 - 5

1.2.

Viêm lợi mạn tính toàn bộ hai hàm hoặc có trên 12 răng bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

6 - 10

2.

Viêm dạ dày - tá tràng

21 - 25

3.

Hội chứng ngoại tháp (thất điều tiểu não)

 

3.1.

Mức độ nhẹ

26 - 30

3.2.

Mức độ vừa

61 - 65

3.3.

Mức độ nặng

81 - 85

3.4.

Mức độ rất nặng

91 - 95

4.

Rối loạn tâm thần: Tùy theo tổn thương áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

5.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ, ống thận mạn tính tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính quy định ở Mục 6.

 

6.

Bệnh thận mạn tính

 

6.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 - 25

6.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ ( 60-89ml/1 phút)

31 - 35

6.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 - 45

6.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15 29ml/1 phút)

61 - 65

6.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

6.5.1.

Không lọc máu

71 - 75

6.5.2.

Có lọc máu

91

7.

Hội chứng thận hư

 

7.1

Điều trị nội khoa ổn định

21 - 25

7.2

Tái phát từ hai lần trong một năm trở lên chưa có biến chứng

31 - 35

7.3

Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 7.1; Mục 7.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng tổn thương các cơ quan, bộ phận tương ứng được quy định tại bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH, nếu không quy định khác tại thông tư này.

 

8.

Viêm mũi mạn tính

 

8.1.

Viêm mũi chưa có thoái hóa hoặc quá phát cuốn

1 - 3

8.2.

Viêm mũi có quá phát cuốn hoặc thoái hóa cuốn

 

8.2.1.

Còn đáp ứng với thuốc co mạch

6 - 10

8.2.2.

Lấp đường thở, đáp ứng kém với thuốc co mạch tại chỗ

11 - 15

8.2.3.

Lấp đường thở, không đáp ứng với thuốc co mạch tại chỗ

16 - 20

9.

Rối loạn khứu giác (giảm khứu giác)

 

9.1.

Rối loạn khứu giác 1 bên

6 - 10

9.2.

Rối loạn khứu giác 2 bên

16 - 20

10.

Mất khứu giác

 

10.1.

Mất khứu giác 1 bên

11 - 15

10.2.

Mất khứu giác 2 bên

21 - 25

11.

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

11.1

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

11.1.1

Vùng mặt, cổ

 

11.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

11.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

11.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

11.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

11.1.2.7

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

11.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

11.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

11.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

11.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

11.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

11.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

11.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

11.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

11.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

11.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

11.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sân, nút, củ, cục, sùi

 

11.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

11.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

11 - 15

11.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

11.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 - 30

11.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

11.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

11.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

11.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

11.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.3.3.1

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

11.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

11.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

 

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 11.1; 11.2; 11.3. nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

12.

Mắt

 

12.1.

Tổn thương thủy tinh thể: Áp dụng tỷ lệ tổn thương quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này

 

12.2.

Thị trường mắt thu hẹp

 

12.2.1.

Thị trường còn khoảng 30° xung quanh điểm cố định

 

12.2.1.1.

Một bên mắt

6 - 10

12.2.1.2.

Hai bên mắt

21 - 25

12.2.2.

Thị trường còn khoảng 10° xung quanh điểm cố định

 

12.2.2.1.

Một bên mắt

21 - 25

12.2.2.2.

Hai bên mắt

61 - 65

13.

Nghe kém hai tai do nhiễm độc

 

13.1.

Nghe kém nhẹ hai tai

6 - 10

13.2.

Nghe kém nhẹ một tai, trung bình một tai

16 - 20

13.3.

Nghe kém nhẹ một tai, nặng một tai

21 - 25

13.4.

Nghe kém nhẹ một tai, quá nặng một tai

26 - 30

13.5.

Nghe kém trung bình hai tai

 

13.5.1.

Mức độ I

21 - 25

13.5.2.

Mức độ II

26 - 30

13.6.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém nặng một tai

31 - 35

13.7.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém rất nặng 1 tai

36 - 40

13.8.

Nghe kém nặng hai tai

 

13.8.1.

Mức độ I

41 - 45

13.8.2.

Mức độ II

46 - 50

13.9.

Nghe kém nặng một tai, nghe quá nặng một tai

51 - 55

13.10.

Nghe kém quá nặng hai tai

 

13.10.1.

Mức độ I

61 - 65

13.10.2.

Mức độ II

71

14.

Tâm căn suy nhược

 

14.1.

Điều trị khỏi

0

14.2.

Điều trị ổn định

6 - 10

14.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

15.

Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc thủy ngân áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

16.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc thủy ngân ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 


Lượt xem: 26224

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định Điều 4. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp Điều 5. Tổ chức thực hiện Điều 6. Điều khoản tham chiếu Điều 7. Hiệu lực thi hành Phụ lục 1: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp Phụ lục 2: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh bụi phổi Amiăng nghề nghiệp Phụ lục : Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp Phụ lục 4: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh bụi phổi Talc nghề nghiệp Phụ lục 5: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh bụi phổi Than nghề nghiệp Phụ lục 6: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh viêm phế quán mạn tính nghề nghiệp Phụ lục 7: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh hen nghề nghiệp Phụ lục 8: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp Phụ lục 9: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do Benzen và đổng đảng Phụ lục 10: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp Phụ lục 11: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc Mangan nghề nghiệp Phụ lục 12: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc Trinitrotoluen nghề nghiệp Phụ lục 13: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc Asen nghề nghiệp Phụ lục 14: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phốt pho hữu cơ và Cacbamat) Phụ lục 15: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp Phụ lục 16: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc Cacbon monoxit nghề nghiệp Phụ lục 17: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp Phụ lục 18: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn Phụ lục 19: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh giảm áp nghề nghiệp Phụ lục 20: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân Phụ lục 21: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ Phụ lục 22: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh phóng xạ nghề nghiệp Phụ lục 23: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp Phụ lục 24: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nốt dầu nghề nghiệp Phụ lục 25: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh sạm da nghề nghiệp Phụ lục 26: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do Crom Phụ lục 27: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài Phụ lục 28: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su Phụ lục 29: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh Leptospira nghề nghiệp Phụ lục 30: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh viêm gan virut B nghề nghiệp Phụ lục 31: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh lao nghề nghiệp Phụ lục 33: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp Phụ lục 34: Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ