[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Quyết định 1518 QĐ BHXH thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội thất nghiệp y tế 2016


Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra

1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra;

b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

d) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;

đ) Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra;

e) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

g) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;

h) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật;

i) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

k) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thực hiện chức năng TTCN hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;

l) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản;

m) Trưởng đoàn thanh tra do Tổng Giám đốc quyết định thành lập có thẩm quyền xử phạt VPHC theo quy định tại Điểm a, b, d, đ, Khoản 3, Điều 46 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;

n) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các Điểm g, h, i, k và l, Khoản 1 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.


Lượt xem: 33216

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các cụm từ viết tắt Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh trong hoạt động thanh tra Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc trong hoạt động thanh tra, kiểm tra Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc BHXH tỉnh trong hoạt động thanh tra, kiểm tra Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định kiểm tra Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ trưởng Vụ Thanh tra - Kiểm tra Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra thuộc BHXH tỉnh Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra Điều 17. Nội dung thanh tra, kiểm tra Điều 18. Thời hạn thực hiện thanh tra, kiểm tra Điều 19. Tổ chức và các mối quan hệ của Đoàn thanh tra, kiểm tra Điều 20. Tiêu chuẩn đối với Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra Điều 21. Lựa chọn người tham gia Đoàn thanh tra, kiểm tra Điều 22. Thay đổi Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra Điều 23. Công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra Điều 24. Nhật ký Đoàn thanh tra Điều 25. Thu thập thông tin để ban hành quyết định thanh tra Điều 26. Ra quyết định thanh tra Điều 27. Xây dựng và phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra Điều 28. Gửi quyết định thanh tra Điều 29. Công bố quyết định thanh tra Điều 30. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu Điều 31. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu Điều 32. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra Điều 33. Sửa đổi, bổ sung nội dung, kế hoạch thanh tra Điều 34. Chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 35. Lập và thông qua biên bản Điều 36. Báo cáo kết quả cuộc thanh tra Điều 37. Kết luận thanh tra Điều 38. Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra Điều 39. Thu thập thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu nắm tình hình để ban hành quyết định kiểm tra Điều 40. Ra quyết định kiểm tra Điều 41. Gửi quyết định kiểm tra Điều 42. Công bố quyết định kiểm tra Điều 43. Thực hiện kiểm tra Điều 44. Lập và thông qua biên bản kiểm tra Điều 45. Báo cáo kết quả cuộc kiểm tra Điều 46. Kết luận kiểm tra Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan ban hành kết luận, kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra Điều 48. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Điều 49. Báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra Điều 50. Theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra Điều 51. Đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra Điều 52. Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra Điều 53. Thẩm quyền thanh tra lại Điều 54. Căn cứ thanh tra lại Điều 55. Quy trình, thủ tục hồ sơ và thời hiệu, thời gian thanh tra lại Điều 56. Nhiệm vụ quyền hạn Trưởng đoàn và thành viên Đoàn thanh tra lại Điều 57. Báo cáo, kết luận kết quả thanh tra lại Điều 58. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra Điều 59. Danh mục biểu mẫu, sổ sách, văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và chế độ thông tin báo cáo Điều 60. Lưu trữ hồ sơ Điều 61. Áp dụng pháp luật trong hoạt động thanh tra, kiểm tra Điều 62. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 63. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trong việc bảo đảm cho hoạt động thanh tra, kiểm tra
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ